Cấu trúc nâng điểm IELTS Writing Task 2

Cấu trúc thường gặp trong IELTS Writing Task 2
Tiếng Anh từ lâu đã trở thành một ngôn ngữ phổ biến trên thế giới. Sử dụng tiếng Anh thành thạo giúp kết nối mọi người với nhau và mở ra rất nhiều cơ hội trong cuộc sống. Đích đến không phải là tấm bằng IELTS, nhưng đó là bước đầu tiên để bạn có động lực trau dồi ngoại ngữ. Đối với bài thi IELTS, phần IELTS Writing Task 2 lại chiếm một khối lượng kiến thức khá lớn đòi hỏi người học phải thật kiên tâm. Hoctienganhnhanh trong bài viết này sẽ giúp bạn tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp IELTS Writing Task 2 được sử dụng như một cách để nâng band cho bài thi. 

Có thể bạn quan tâm: 

Cấu trúc thường gặp trong IELTS Writing Task 2

Cấu trúc thường gặp trong IELTS Writing Task 2

1. Then comes/come + S, as + clause

Cách dùng: Dùng then để nêu ra sự việc gì đó cuối cùng rồi cũng sẽ xảy ra như là kết thúc tất nhiên của một quá trình.
Ex: Then came a divorce, as Jane’s parent had a routine now.

2. It is no + comparative adj + than + V-ing

Cách dùng:  Được dùng trong ngữ cảnh như là: Thật sự không gì…hơn làm vc gì đó.
Ex: For me it is no more difficult than saying “I am sorry”.

3. It is (not always) thought + adj + Noun phrase

Cách dùng: Được dùng khi đưa ra quan niệm, ý kiến hay thái độ của xã hội, của công đồng hay nhiều người về vấn đề nào đó. Ngoài thought chúng ta còn có thể dùng believed, hoped…
Ex: It is not always thought essential that Miss Vietnam must have the great appearance

4. What + (S) + V… + is/was + (that) + S + V+…

Cách dùng:  dùng trong trường hợp có nghĩa là những gì đã xảy ra hoặc được thực hiện là…
Ex: What was said was (that) Mr.Simson had to leave.

5. There isn’t/wasn’t time to V/be + adj

Cách dùng: nghĩa là: “đã không kịp/không đủ thời gian”

Ex: there wasn’t time to identify what is was 

6. There (not) appear to be + N…

Cách dùng: Dùng appear = seem to với ý nghĩa là dường như thế
Ex: There didn’t appear to be anything in the post office.

7. S+ may + put on a +adj + front but inside + S + adj..

Cách dùng: thường được sử dụng với nghĩa là bề ngoài ai đó tỏ ra như thế này nhưng thực chất bên trong họ có những trạng thái ngược lại.

Ex: Peter may put on a brave front but inside he is fearful and anxious 

8. It is/was evident to someone + that clause

Cách dùng: thường được dùng với nghĩa là đối với ai đó rõ ràng, nhất định là…
Ex: It was evident to us that somebody gave Jenny a hand to finish it 

9. S + is/are + the same + as + S + was/were

Cách dùng: dùng để so sánh sự trùng nhau hay giống nhau hoặc tương đồng giữa hai sự việc, hai người hoặc hai nhóm người ở hai thời điểm khác nhau.

Ex: My son is just like her father was 35 years ago when he was my classmate at Harvard University. He is the same as he was.

10. So + adj + be + S + that clause 

Cách dùng: Mẫu câu đảo ngữ so…that để mô tả hiện tượng, hay sự việc ở một mức độ tính chất mà có thể gây nên hậu quả, kêt quả tương ứng
Ex: So terrible was the storm that a lot of houses were swept away. 
 

Tips vận dụng cấu trúc trong bài thi IELTS Writing Task 2

Cấu trúc thường gặp trong IELTS Writing Task 2
Cấu trúc thường gặp trong IELTS Writing Task 2
  • Sử dụng các thiết bị gắn kết chiến lược trong văn học: Những người dùng tiếng Anh giỏi làm hai việc rất tốt khi viết bài luận IELTS. Họ xác định được vấn đề chính của câu hỏi và cố gắng trả lời một cách tốt nhất có thể. Nhưng nhiều người quên đi việc phải thêm một số yếu tố của quá trình chuyển tiếp – điều này bạn có thể áp dụng trong các bài học văn học. Các cách gắn kết như: Nói về nguyên nhân – kết quả hay vấn đề – giải pháp. 
  • Cung cấp đủ luận điểm: một đoạn chỉ nên là 1 luận điểm, như thế nó sẽ rõ ràng, liên kết hơn. Nếu ôm đồm nhiều luận điểm trong 1 đoạn, bạn sẽ phải viết dài hơn, giải thích nhiều luận điểm có thể lan man hơn. 
  • Trình bày các lập luận rõ ràng: bạn cần phải thừa nhận những mặt/ những cách nhìn đa chiều khác nhau về chủ đề của bài viết IELTS. Trường hợp bạn phủ nhận phải giải thích tại sao bạn không đồng ý với các bằng chứng ủng hộ lập luận đó của bạn.

Theo Hoctienganhnhanh.net

Cấu trúc nâng điểm IELTS Writing Task 2
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *