Cẩm nang chinh phục ngữ pháp TOEIC quan trọng cho người mới bắt đầu

ngu-phap-toeic-quan-trong

 TOEIC (viết tắt của Test of English for International Communication – Bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế) là bài kiểm tra đánh giá khả năng tiếng Anh trong môi trường công sở phổ biến nhất trên thế giới. Kết quả của bài thi TOEIC phản ánh trình độ thành thạo khi giao tiếp tiếng Anh trong các hoạt động như kinh doanh, thương mại, du lịch…Hiện nay TOEIC cũng là yêu cầu đầu ra của nhiều trường Đại học tại Việt Nam. Để có thể ôn luyện và đạt điểm cao ở bài thi này, ngữ pháp là một phần rất quan trọng. Trong bài viết này, HOCTIENGANHNHANH sẽ giúp bạn điểm qua một vài phần ngữ pháp TOEIC quan trọng nhé! 

Xem thêm:

Cẩm nang chinh phục ngữ pháp TOEIC quan trọng

1. Câu điều kiện – Mảng kiến thức cực quan trọng trong ngữ pháp TOEIC

Câu điều kiện, có tên gọi khác là mệnh đề điều kiện hay mệnh đề IF. Một câu được xem là hoàn chỉnh khi có đầy đủ 2 mệnh đề:

  • Mệnh đề nêu lên điều kiện (mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
  • Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính. 

Ví dụ: If it rains, I will stay at home.
> Mệnh đề điều kiện: If it rains (nếu trời mưa) 
-> Mệnh đề chính: I will stay at home ( tôi sẽ ở nhà)

Từ ví dụ trên ta có thể hiểu rằng mệnh đề thứ nhất trong câu sẽ đóng vai trò là mệnh đề nêu điều kiện. Mệnh đề thứ hai sẽ có chức năng thể hiện kết quả. Trong một vài trường hợp, hai mệnh đề này hoàn toàn có thể đổi vị trí cho nhau. 

ngu-phap-toeic-quan-trong-cau-dieu-kien
Câu điều kiện – Mảng kiến thức cực quan trọng trong ngữ pháp TOEIC

Dưới đây là các loại câu điều kiện thường gặp:

– Loại 0: câu điều kiện diễn tả thói quen hoặc sự thật hiển nhiên, tất yếu xảy ra; một chân lý toán học…

 

Cấu trúc:

Ví dụ: People die if they starve themselves more than a week. (Mọi người chết nếu như họ nhịn đói hơn 1 tuần).

 

If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh

– Loại 1: câu điều kiện có thực ở hiện tại, có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

 

Cấu trúc:

Ví dụ:
-If Jenny doesn’t have to complete her homework, she will spend her time with her sister, Marry. (Nếu Jenny không phải hoàn thành bài tập về nhà, cô sẽ dành thời gian cho em gái mình, Marry).
-If the weather is nice, I will go swimming tomorrow. 

 

If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + V

– Loại 2: câu điều kiện không có thật ở hiện tại – thể hiện mong muốn ở hiện tại

 

Cấu trúc:

Ví dụ: If I were you, I would study hard. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ học tập chăm chỉ).

 

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ V

Loại 3: câu điều kiện không có thật trong quá khứ – thể hiện sự nuối tiếc vì đã không thể thực hiện được hoạt động nào đó trong quá khứ

 

Cấu trúc:

Ví dụ:  If I had studied the lessons, I could have answered the questions. (Nếu tôi nghiên cứu bài học, tôi có thể đã trả lời câu hỏi).

 

If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could…+ have + V(pp)/Ved

Bài tập câu điều kiện:

Để có hiểu hơn về câu điều kiện và nắm chắc ngữ pháp TOEIC quan trọng này, bạn có thể tham khảo bài tập  dưới đây:

  1. If we meet at 10:30, we (have)……………. plenty of time.
  2. Jenny would find the milk if she (look)……………. in the fridge.
  3. The zookeeper would have punished her with a fine if she (feed)……………. the animals.
  4. If you spoke louder, your classmates (understand)……………. you.
  5. John (arrive)……………. safe if he drove slowly.
  6. You (have)……………. no trouble at school if you had done your homework.
  7. If you (swim)……………. in this lake, you’ll shiver from cold.
  8. The door will unlock if you (press)……………. the green button.
  9. If Marry(ask)……………. her teacher, he’d have answered her questions.
  10. I (call) the office if I (be)……………. you.
  11. If they (listen)……………. carefully, they might hear the woodpecker.
  12. If I had lain down on the sofa, I (fall)……………. asleep.
  13. Quynh could have worked as a model if she (be)……………. taller.
  14. The soil (not/dry out)……………. if you water the plants regularly.
  15. If you (give)……………. the young boy this stick, he’d hurt himself.

Đáp án: 1.will have 2. looked 3. had fed 4. could understand 5. would arrive 6. would have had 7. swim 8. press 9. had asked 10. would call/were 11. listened 12. could have fallen 13. had been 14. won’t dry out 15. gave 

Những trường hợp khác trong câu điều kiện:

a. Unless = If…not (Trừ phi, nếu…không)

Ví dụ: If you don’t study hard, you can’t pass the exam. = Unless you work hard, you can’t pass the exam. (Nếu không học tập chăm chỉ, bạn sẽ không vượt qua được kì thi). 

b. Cụm Từ đồng nghĩa:

Suppose / Supposing (giả sử như), in case (trong trường hợp), even if (ngay cả khi, cho dù), as long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là) có thể thay cho if trong câu điều kiện
Ví dụ: In case (that) you are wrong, what will you do then? (Trong trường hợp bạn sai, bạn sẽ làm gì sau đó?)

c. Without: không có

Ví dụ Without sun, life wouldn’t exist. = If there were no sun, life wouldn’t exist. (Không có mặt trời, sự sống sẽ không tồn tại).

2. Mệnh đề quan hệ – Ngữ pháp TOEIC quan trọng

Mệnh đề quan hệ là gì?

ngu-phap-toeic-quan-trong-cau-menh-de
Ngữ pháp TOEIC quan trọng

Mệnh đề quan hệ (relative clauses) là mệnh đề phụ được dung để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa và được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns) như who, whom, which, whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) when, where, why. 

Một số đại từ quan hệ thường gặp trong mệnh đề quan hệ:

ngu-phap-toeic-quan-trong-2
Ngữ pháp TOEIC quan trọng

Who

– Dùng để thay thế cho các đại từ hoặc danh từ đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề (chỉ dùng cho người).

– Ví dụ: Jenny loves John. She is standing next to me. => Jenny, who is standing next to me, loves John.

Whom

– Dùng để thay thế cho các đại từ hoặc danh từ đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề

– Ví dụ: John loves Lily. She is standing next to me. => John loves Lily, whom is standing next to me.

Whose

– Dùng để thay thế cho tỉnh từ sở hữu hoặc sở hữu cách trong mệnh đề (dùng cho cả người và vật)

– V dụ: Dobby’s master is Mr. Malfoy. Harry gave Dobby a sock to free him from his master. => Harry gave Dobby, whose master is Mr. Malfoy, a sock to free him from his master.

Which

– dùng để thay thế cho các đại từ hoặc danh từ đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề (chỉ dùng cho vật)

– Ví dụ: Harry gave Dobby a sock. The sock can free him from his master. => Harry gave Dobby a sock, which can free him from his master.

That

– Dùng để thay thế cho chủ ngữ và tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

– Ví dụ: Harry is a student. He saves his world. => Harry is a student that saves his world.

Các trạng từ quan hệ:

1. WHY: Mở đầu cho mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason. …..

N (reason) + WHY + S + V …

Ex: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. (Tôi không biết lý do. Bạn đã không đến trường với lý do đó).
→ I don’t know the reason why you didn’t go to school. (Tôi không biết lý do tại sao bạn không đến trường).

2. WHERE: Thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there ….

N (place) + WHERE + S + V …. (WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed t that hotel. (Khách sạn rất sạch sẽ. Tôi đã ở lại khách sạn đó).
→ The hotel where we stayed wasn’t very clean. (Khách sạn nơi chúng tôi ở rất sạch sẽ).
→ The hotel at which we stayed wasn’t very clean. 

3. WHEN: Thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then ….

N (time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day. (Bạn còn nhớ ngày không? Ngày mà tôi gặp bạn lần đầu tiên).
→ Do you still remember the day when we first met? (Bạn còn nhớ ngày chúng ta gặp nhau lần đầu tiên không?)
→ Do you still remember the day on which we first met?

I don’t know the time. She will come back then. (Tôi không biết thời gian. Cô ấy đã trở lại sao đó).
→ I don’t know the time when she will come back. (Tôi không biết thời gian khi cô ấy trở lại).

Một số lưu ý quan trọng trong mệnh đề quan hệ

ngu-phap-toeic-quan-trong-1
Ngữ pháp TOEIC quan trọng

➤ Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)
Ex: Mr. Brown is a nice teacher. We studied with him last year.
→ Mr. Brown, with whom we studied last year, is a nice teacher.
→ Mr. Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

➤ Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.
Ex: She can’t come to my birthday party. That makes me sad.
→ She can’t come to my birthday party, which makes me sad.

➤  Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.
Ex: I’d like to talk to the man whom / who I met at your birthday party.

➤ Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ:whom, which.
Ex: The girl you met yesterday is my close friend. The book you lent me was very interesting

➤ Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.
Ex: I have two sisters, both of whom are students. She tried on three dresses, none of which fitted her.

Bài tập về câu mệnh đề: 

  1. She bought the car. Her father had recommended it.
  2. He lost the pen. I had given it to him.
  3. We called the delivery company. Nga often uses it.
  4. Lam met a girl. I used to employ her.
  5. Chi called the lawyer. My mother knows him.
  6. He brought a woman. I worked with her last year.
  7. We employed the pianist. Hai introduced her.
  8. The cake is on the table. I bought it.
  9. The book belongs to Lan. An found it under the chair.
  10. The food was delicious. Huy cooked the food.
  11. The bike was stolen. My parents gave me the bike.
  12. The man was arrested. I reported him to the police.
  13. The teacher was right. Ngan asked him about her problem.
  14. The writer was very pretty. My brother dated her.
  15. The secretary is in the office. Dzung likes her.
  16. We ate the food. I bought the food. 

3. Câu bị động – Cấu trúc bắt buộc phải nắm nếu muốn chinh phục ngữ pháp TOEIC

Câu bị động là một trong những kiến thức ngữ pháp quan trọng. Nếu muốn đạt điểm cao trong những bài thi tiếng Anh như TOEIC, IELTS, bài thi Trung học phổ thông Quốc gia thì bắt buộc bạn phải nắm vững kiến thức này. 

ngu-phap-toeic-quan-trong-cau-bi-dong
Cách đổi câu chủ động sang câu bị động

Cấu trúc của những kiểu câu bị động phổ biến: 

ThìChủ độngBị động
Hiện tại đơnS + V(s/es) + O S + am/is/are + P2
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ing + OS + am/is/are + being + P2
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2
Quá khứ đơnS + V(ed/Ps) + O S + was/were + P2
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2
Quá khứ hoàn thànhS + had + P2 + O S + had + been + P2
Tương lai đơnS + will + V-infi + O S + will + be + P2
Tương lai hoàn thànhS + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2
Tương lai gầnS + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + P2

Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động

Bước 1: Xác định thành phần tân ngữ trong câu. Chuyển tân ngữ thành chủ ngữ của câu bị động.

Bước 2: Xác định thì (tense) của câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động (theo bảng trên).

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people….

Các dạng trong câu bị động:

  • Trường hợp bị động với những động từ có 2 tân ngữ

Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), … Thì ta sẽ có 2 câu bị động.

Ví dụ: I bought him a cake. (Tôi đã mua cho anh ấy cái bánh kem.) O1 O2

➤ An apple was given to him. (Một cái bánh kem đã được trao cho anh ta.)
➤ He was given an apple by me. (Anh ta đã được tôi trao cho một cái bánh kem)

  • Câu chủ động là câu nhờ vả
Câu chủ độngCâu bị độngVí dụ
…have s.o + V (bare) s.t…have s.t + V3/-ed (+ by s.o)Anna has her son buy a cup of coffee. → Anna has a cup of coffee bought by her son. (Anna nhờ con trai cô ấy mua 1 cốc cà phê)
… make s.o+ V (bare) s.t… (s.t) + be made + to V + (by s.o)Quynh makes the hairdresser cut her hair. → Her hair is made to cut by the hairdresser. (Quynh nhờ thợ làm tóc chỉnh lại mái tóc)
… get + s.o + to V + s.t… get + s.t + V3/-ed + (by s.o)Marry gets her mom to clean the kitchen for her. → Marry gets the kitchen cleaned by her mom. (Shally nhờ mẹ dọn giúp nhà bếp)
  • Câu chủ động là câu hỏi
Câu bị độngCâu chủ độngVí dụ
Do/does + S + V  + O …?  Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + (by O)?Do you clean your room? → Is your room cleaned(by you)? (Con đã dọn phòng chưa đấy?)
Did + S + V  + O…? Was/were + S’ + V3/-ed + by + …?Can you bring your notebook to my desk? → Can you notebook be brought to my desk? (Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không?)
modal verbs + S + V + O + …? modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’? Can you open the door? → Can the door be opened? (Mở cánh cửa được không?)
have/has/had + S + V3/-ed + O + …?Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’?Has she done her homework? → Has her homeworkbeen done (by her)? (Bạn ấy đã làm bài tập xong chưa?)

Bài tập về câu bị động:

Chuyển các câu sau sang câu bị động:

  1. Was this beautiful dress bought by Mary? 
  2. These old pictures won’t be hung in the living room(by me). 
  3. This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War. 
  4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens.
  5. The new president will be interviewed on TV (by tsome people). 
  6. How many languages are spoken in Canada(by them)? 
  7. Have above sentences been finished?

Đáp án:

  1. Was this beautiful dress bought by Mary?
  2. These old pictures won’t be hung in the living room(by me). 
  3. This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War. 
  4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens. 
  5. The new president will be interviewed on TV (by tsome people). 
  6. How many languages are spoken in Canada(by them)? 
  7. Have above sentences been finished?

Trên đây là tổng hợp những điểm ngữ pháp TOEIC quan trọng thường xuất hiện trong các bài thi. Tần suất xuất hiện của các ngữ pháp này rất thường xuyên. Nếu như nắm vững những kiến thức này, bạn sẽ không còn lo lắng khi làm bài tập. Để có thể học ngữ pháp hiệu quả hơn, bạn có thể tham khảo một số mẹo nhỏ sau:

MẸO HỌC NGỮ PHÁP ĐƠN GIẢN, NHỚ LÂU 

ngu-phap-toeic-quan-trong-3
Ngữ pháp TOEIC quan trọng
  • Tập trung vào từng khối ngữ pháp liên quan và dành thời gian để làm nhiều bài tập.
  • Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh hoặc giao tiếp trực tiếp với người nước ngoài. 
  • Nên học cách ghép câu và tự đặt câu bằng tiếng Anh thường xuyên.
  • Nghe nhạc, nghe podcast tiếng Anh. 
  • Thỉnh thoảng sẽ ôn lại những kiến thức ngữ pháp đã học để chắc chắn rằng bạn không quên kiến thức đó. 

ĐƯỢC GÌ TỪ KHÓA TOEIC 500 – 700 của cô Sương:

  • ĐẦU VÀO 400 ĐIỂM TRỞ LÊN 
  • Chỉnh lỗi phát âm trong suốt khóa học để tăng khả năng nhận diện từ khó trong bài nghe
  • Hệ thống các kiến thức ngữ pháp khó thường xuyên xuất hiện trong bài thì TOEIC, khai thác các dạng câu hỏi thường gặp trong bài thi
  • Tập trung khai thác và cung cấp từ vựng chuyên sâu xuyên suốt khóa học. Mục tiêu cung cấp thêm tối thiểu 700 từ vựng mới với độ khó cao
  • Rèn kĩ năng làm bài thi, ép thời gian làm bài trên lớp để học viên quen với không khí thi thật
  • Cung cấp các tips và chiến thuật làm các phần thuộc bài thi TOEIC nhằm mục tiêu tăng điểm tối ưu
  • Khai thác thói quen ra đề TOEIC và xu hướng tránh bẫy TOEIC thường gặp
  • TOEIC đạt 700+ hoặc tăng ít nhất 150 điểm so với điểm thi đầu vào

Hình thức học

  • Học ngay tại lớp
  • Học nhóm riêng: Các học viên có thể lập nhóm riêng và chọn thời gian phù hợp. Giáo viên có thể đến tận nơi dạy để tiết kiệm thời gian đi lại của các học viên.
  • Học VIP 1-1: Đây là hình thức học 1 thầy 1 trò (hay còn được gọi là 1 kèm 1), phù hợp cho những bạn mất căn bản tiếng anh và đang cần cải thiện trình độ ngoại ngữ trong thời gian ngắn để tham gia kỳ thi IELTS
  • Học phí khoá 1-1, bạn liên hệ trực tiếp cô Sương để biết chi tiết. 

Lưu ý

– Học phí sẽ được đóng trong ngày đăng kí của khóa học

– Chúng tôi sẽ không hoàn trả lại học phí nếu học viên nghỉ giữa chừng


Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

Cô Sương SĐT: 0963 10 9998

Địa chỉ lớp học: 363/68 Đinh Bộ Lĩnh, phường 26, Q. Bình Thạnh (HCM)
 
 
Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *