THANG ĐIỂM IELTS VÀ CÁCH QUY ĐỔI CẦN BIẾT

Các chứng chỉ IELTS, TOEIC, TOEFL iBT có những mức đánh giá khác nhau. Đôi khi bạn có chứng chỉ IELTS nhưng trường nhà tuyển dụng lại yêu cầu chứng chỉ TOEIC. Để thuận lợi hơn trong việc tham chiếu xem thang điểm IELTS của mình tương ứng với mức nào trong thang điểm TOEIC, TOEFL iBT, bài viết cung cấp bảng quy đổi giúp bạn dễ hình dung hơn.

CÁCH TÍNH ĐIỂM IELTS CẦN BIẾT

Thang điểm IELTS READING và IELTS LISTENING

IELTS LISTENING học thuật và tổng quát đều có 40 câu hỏi, cách tính điểm IELTS READING như sau:

Câu trả lời đúngĐiểm
39 – 409.0
37 – 388.5
35 – 368.0
33 – 347.5
30 – 327.0
27 – 296.5
23 – 266.0
20 – 225.5
16 – 195.0
13 – 154.5
10 – 124.0
7 – 93.5
5 – 63.0
3 – 42.5

Thang điểm IELTS READING có cách tính điểm khác nhau giữa IELTS học thuật và IELTS tổng quát

IELTS READING học thuậtIELTS READING tổng quát
Câu trả lờiĐiểmCâu trả lờiĐiểm
39 – 409.0409.0
37 – 388.5398.5
35 – 368.0388.0
33 – 347.536 – 377.5
30 – 327.034 – 357.0
27 – 296.532 – 336.5
23 – 266.030 – 316.0
20 – 225.527 – 295.5
16 – 195.023 – 265.0
13 – 154.519- 224.5
10 – 124.015- 184.0
7 – 93.512- 143.5
5 – 63.08- 113.0
3 – 42.55 – 72.5

Thang điểm IELTS WRITING và IELTS SPEAKING

Không có điểm số chuẩn xác nào cho tất cả mọi người. 

IELTS SPEAKING được chấm điểm dựa trên bài nói từ 11 – 14 phút của bạn trò chuyện cùng ban giám khảo. Do đó, hãy chú ý những điểm sau để tăng điểm cho phần này:

  • Sự lưu loát và tính gắn kết của bài nói
  • Độ phong phú sử dụng từ vựng
  • Sử dụng chính xác ngữ pháp
  • Cách phát âm

IELTS WRITING gồm 2 phần là task 1 và task 2. Trong khi đó 2/3 số điểm của phần Writing rơi vào phần Task 2. Phần này sẽ được dựa trên 3 tiêu chí đánh giá là:

  • Sự gắn kết giữa các câu của đoạn văn.
  • Vốn từ phong phú.
  • Sự chính xác trong ngữ pháp.

Cách tính điểm OVERALL 

Thang điểm IELTS trên bảng kết quả của thí sinh sẽ thể hiện điểm của từng kỹ năng thi cùng với điểm overall.

Phần điểm tổng sẽ được tính dựa trên điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng.

Quy ước: Nếu điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng có số lẻ là .25, thì sẽ được làm tròn lên thành .5, còn nếu là .75 sẽ được làm tròn thành 1.0.

Ví dụ:  Trong trường hợp thí sinh có số điểm là 6.5 (Nghe), 6.0 (Đọc), 6.0 (Viết) và 6.0 (Nói). Như vậy điểm tổng của thí sinh này là 6 (24.5 ÷ 4 = 6.125 = 6)

THANG ĐIỂM IELTS THỂ HIỆN ĐIỀU GÌ?

Thang điểm IELTS thể hiện số điểm bạn đạt được qua mỗi phần Nghe, Nói, Đọc, Viết và điểm chung toàn bài. Do đó, nó hoàn toàn đánh giá được cả bốn kĩ năng sử dụng tiếng Anh của người học. Nhà tuyển dụng hoặc người xem xét hồ sơ du học sẽ biết được bạn có đủ khả năng apply vào các vị trí làm việc hoặc đạt tiêu chuẩn đi du học hay không.

Điểm số toàn bài (Overall)

Mức đánh giá

Khả năng sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh

>8.0 đến 9.0Thông thạoĐã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với mức độ phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ
>7.0 đến 8.0Rất tốtHoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như chưa chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề phức tạp, tinh vi.
>6.0 đến 7.0TốtNắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không hiểu, không phù hợp trong một số tình huống.
>5.0 đến 6.0KháSử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả, tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.
>4.0 đến 5.0Bình thườngSử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghiã tổng quát trong các tình huống dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong tình huống riêng quen thuộc của mình.
>3.0 đến 4.0Hạn chếCó sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.
>2.0 đến 3.0Cực kì hạn chếCó thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.
>1.0 đến 2.0KémKhông có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.
>0 đến 1.0Không biết sử dụngHoàn toàn không thể sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.

CÁCH QUY ĐỔI THANG ĐIỂM IELTS SANG TOEIC, TOEFL iBT

thang điểm ielts và cách quy đổi cần biết

Điểm IELTS có thể quy đổi sang điểm TOEIC và TOEFL iBT, bạn có thể tham khảo bảng sau:

 TOEIC TOEFL IBT IELTS
 0-250  0-80-1.0 
9-18  1.0-1.5
 255-40019-29 2.0-2.5 
30-40 3.0-3.5 
  405-600  41-52 4.0 
53-64 4.5-5.0 
605-78065-78  5.5-6.0
79-95 6.5-7.0 
 785-99096-120 7.5-9.0 
TOP SCORE TOP SCORE  TOP SCORE
990 120 9.0 

Để học và luyện thi IELTS hiệu quả, HỌC TIẾNG ANH NHANH đào tạo các khóa tiếng Anh IELTS chuyên du học và định cư. Đăng kí ngay để nhận kết quả tuyệt vời sau 03 THÁNG cực nhanh.

  • Phương pháp dạy học độc đáo, sáng tạo
  • Tăng cường các biện pháp ghi nhớ kiến thức
  • Cam kết đảm bảo đầu ra theo yêu cầu học viên
  • Số lượng lớp ít chỉ 5 học viên/ lớp
  • Thời gian phù hợp với lịch trình học viên

Các khóa IELTS hiện có tại HỌC TIẾNG ANH NHANH:

ielts 6.0 – 6.5 Lộ trình chi tiết, hiệu quả vượt bậc

IELTS CẤP TỐC – HỌC TRONG PHÚT CHỐC

IELTS CHO NGƯỜI TRÊN 30 TUỔI KHÓ HAY DỄ

IELTS 5.0-5.5 ĐẠT MỤC TIÊU BẰNG CÁCH NÀO

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

Cô Sương SĐT: 0963 10 9998

Địa chỉ lớp học: 363/68 Đinh Bộ Lĩnh, phường 26, Q. Bình Thạnh (HCM)
 

 

 

Đánh giá bài viết

One thought on “THANG ĐIỂM IELTS VÀ CÁCH QUY ĐỔI CẦN BIẾT

  1. Pingback: DU HỌC ANH 2018: YÊU CẦU IELTS BAO NHIÊU? - Học tiếng anh nhanh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *