50 CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG ANH HAY DÙNG NHẤT

Trong tiếng Anh, khi trò chuyện, giao tiếp hoặc diễn đạt một vấn đề nào đó, người bản xứ có xu hướng hay thêm vào những câu thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh nhằm tăng gia vị cho câu chuyện hoặc dùng để bảo vệ ý kiến của mình. Khi người Việt chúng ta học tiếng Anh, chúng ta cũng nên biết cách sử dụng thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh để làm quen với thói quen của họ. Đây là một cách khá hay để nói tiếng Anh hay hơn và trở nên có thiện cảm hơn với người bản xứ. 

THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Thành ngữ trong tiếng Anh (Idioms) được tạo nên bởi các từ, cụm từ, khái niệm quen thuộc thường gặp trong cuộc sống, nhưng về mặt ý nghĩa thành ngữ tiếng Anh lại mang tính đặc thù riêng, không thể giải thích một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó. Hay nói cách khác, thành ngữ tiếng Anh là những cụm từ cố định, có nghĩa khác với nghĩa đen của cụm từ.

Tục ngữ tiếng Anh (Proverbs) là những câu nói ngắn gọn mang ý nghĩa khuyên răn, hướng mọi người cư xử hoặc hành động đúng đắn. 

Dưới đây là 50 câu thành ngữ, tục ngữ hay dùng trong tiếng Anh mà chúng mình đã tổng hợp giúp bạn. Đi kèm là các câu thành ngữ, tục ngữ tương đương trong tiếng Việt. Ghi nhớ bằng cách này giúp bạn dịch thuật tốt hơn, đồng thời phân biệt được văn hóa giữa hai nước.

Bạn có thể quan tâm: Nên hay không sử dụng thành ngữ tiếng Anh trong IELTS

50 CÂU THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG ANH THÔNG DỤNGthành ngữ, tuc ngữ trong tiếng anh là gì

Thành ngữ tiếng Anh

Thành ngữ tiếng Anh hay về cuộc sống

  1. Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau – Courtesy costs nothing 
  2. Hoạn nạn mới biết bạn hiền – A friend in need is a friend indeed
  3. Mèo mù vớ cá rán – An oz of luck is better than a pound of wisdom
  4. Anh em xa không bằng láng giềng gần – A stranger nearby is better than a far-away relative
  5. Đầu xuôi đuôi lọt – A bad beginning makes a bad ending
  6. Đói cho sạch, rách cho thơm – A clean fast is better than a dirty breakfast
  7. Con sâu làm rầu nồi canh – The rotten apple harms its neighbors
  8. Thùng rỗng kêu to – Empty barrels make the most noise 
  9. Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh – An apple never falls far from the tree 
  10. Thuốc đắng giã tật – No pain no cure 
  11. Lợn lành chữa thành lợn què – the remedy may be worse than the disease 
  12. Tai vách mạch rừng – Walls have ears 
  13. Không có lửa làm sao có khói – There is no smoke without fire
  14. Đứng núi này trông núi nọ – The grass always looks greener on the other side of the fence 
  15. Ngậm bồ hòn làm ngọt – Grin and bear it 
  16. Bắt cá hai tay, tuột ngay cả cặp – If you run after two hares you will catch neither 
  17. Khẩu phật tâm xà – A honey tongue, a heart of gall 
  18. Mật ngọt chết ruồi – Flies are easier caught with honey than with vinegar 
  19. Nồi nào vung nấy – Every Jack must have his Jill
  20. Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ – If you wish good advice, consult an old man 
  21. Nằm trong chăn mới biết có rận – Only the wearer knows where the shoe pinches
  22. Vạn sự khởi đầu nan – It is the first step that is troublesome
  23. Cười người hôm trước hôm sau người cười – He who laughs today may weep tomorrow 
  24. Giàu đổi bạn, sang đổi vợ – Honour charges manners
  25. Gieo gió, gặt bão – Curses come home to roost 

Những tục ngữ tiếng Anh hay khác:

1. Cuộc vui nào cũng đến hồi kết thúc – All good things must come to an end

2. Mọi con đường đều dẫn đến thành Rome – All roads lead to Rome

3. Không phải mọi thứ lấp lánh đều là vàng -All that glitters is not gold

4. Thà chết vinh còn hơn sống nhục – Better die with honor than live with shame

5. Một giọt máu đào hơn ao nước lã – Blood is thicker than water

6. Chó sủa là chó không cắn – Barking dogs seldom bite

7. Không để tất cả trứng vào một giỏ – Don’t put all your eggs in one basket.

8. Mèo khen mèo dài đuôi – Every bird loves to hear himself sing

9. Thất bại là mẹ thành công – Failure teaches success

10. Được đằng chân lân đằng đầu – Give him an inch and he will take a yard

11. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn – Goodness is better than beauty

12. Thật thà là cha quỷ quái – Honesty is the best policy

13. Hai bàn tay mới vỗ thành tiếng – It takes two to tango

14. Cha nào con nấy – Like father, like son

15. Chó khôn không thờ hai chủ – No man can serve two masters

16. Xa mặt cách lòng – Out of sight, out of mind

17. Phòng bệnh hơn chữa bệnh – Prevention is better than cure

18. Có đi có lại mới toại lòng nhau – Scratch my back and I’ll scratch yours

19.Trèo cao ngã đau – The bigger they are, the harder they fall

20.Lắm thầy nhiều ma – Too many cooks spoil the broth

21.Mắt không nhìn thấy tim không đau – What you don’t know can’t hurt you

22.Nhập gia tùy tục – When in Rome, do as the Romans do

23.Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm – When the cat’s away, the mice will play

24.Muốn ăn thì lăn vào bếp – You can’t make an omelette without  breaking eggs

25.Được cái này mất cái kia – You win some, you lose some

Thành ngữ tiếng Anh hay về tình yêu

1. Một người yêu vĩ đại không phải là người yêu nhiều người mà là người yêu một người suốt cuộc đời – A great lover is not one who loves many, but one who loves one woman for life.  

2. Hãy tin vào sức mạnh của tình yêu, nó hàn gắn mọi thứ. – Believe in the spirit of love, it can heal all things.  

3. Đừng ngừng yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn. – Don’t stop giving love even if you don’t receive it! Smile and have patience!  

4. Yêu là muốn người mình yêu được hạnh phúc và tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu. – You know when you love someone when you want them to be happy even if their happiness means that you’re not part of it.  

5. Tình bạn có thể đi đến tình yêu, nhưng không có điều ngược lại. – Friendship often ends in love, but love in friendship – never.  

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ TIẾNG ANH

Khi sử dụng thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh, cần lưu ý những điểm sau đây:

  • Phải hiểu chúng một cách chính xác, linh hoạt và biết cách sử dụng như thế nào trong các cuộc hội thoại của người bản địa.
  • Dùng thành ngữ, tục ngữ tiếng Anh có thể giúp bạn nâng cao điểm số IELTS Writing và Speaking nhưng trong 1 bài viết 250 từ, bạn không nên dùng 2 thành ngữ trở lên.
  • Nhiều thành ngữ, tục ngữ trong tiếng Anh là cách nói đời thường, thân mật. Do đó, không nên sử dụng chúng vào phần thi Writing. Tuy nhiên, trong phần thi Speaking thì thành ngữ, tục ngữ lại khá hữu ích. Khi đó, bạn nên dùng chúng với một ngữ điệu và tông giọng khác đi để nhấn mạnh. Các thành ngữ, tục ngữ trong bài thi Writing vì thế cũng cần chọn lọc hơn.
  • Dù sử dụng thành ngữ, tục ngữ trong Speaking hay Writing thì bạn đặc biệt chú ý đến ngữ cảnh và người đang được thành ngữ đó muốn ám chỉ tới.

TRUNG TÂM HỌC TIẾNG ANH NHANH QUẬN BÌNH THẠNH, TP HCM

Đăng kí các khóa học IELTS tại HỌC TIẾNG ANH NHANH để biết cách vận dụng linh hoạt các thành ngữ, tục ngữ trong giao tiếp cũng như bài thi IELTS.

Mọi thắc mắc xin liên hệ: 

  • Cô Sương:  0963 10 9998
Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *