fbpx

TỪ MỚI ĐÁNG HỌC TRONG THỜI CORONA

Phải thừa nhận đại dịch Corona đang có tác động lớn lên chúng ta về nhiều mặt, kể cả việc học từ vựng của chúng ta. Chúng ta bỗng chốc học được những từ mới, như COVID-19, social distancing (giãn cách xã hội)flatten the curve (làm phẳng đường cong, nói cách khác là giảm ca nhiễm Covid-19 xuống mức thấp nhất có thể). Chúng ta có khái niệm phân biệt rõ ràng giữa epidemic (dịch bệnh) vs. pandemic (đại dịch), quarantine (cách ly theo dõi, giảm nguy cơ mắc bệnh) vs. isolation (cách ly người mắc bệnh), and respirator (mặt nạ phòng độc) vs. ventilators (máy thở).

Hiểu những từ này sẽ giúp chúng ta có đủ hiểu biết và an toàn trong giai đoạn khủng hoảng này. Bên cạnh đó, thời gian giãn cách xã hội khá lâu đã sinh ra một số từ lóng thú vị. Một số đầu óc hài hước đã gọi đây là thời kỳ coronapocalypse (corona apocalypse: ngày tận thế corona) hay coronageddon (corona armageddon). Và sau đây là một số từ lóng thú vị, cùng điểm qua nhé.

Cảnh báo nội dung có một chút 18+ 😜

Rona

Rona – là tên “Tây” của “chị Na/ cô Vi” – là gọi tắt của coronavirus đó. Thay vì gọi coronavirus thì quá dài, truyền thông chính thống gọi ngắn gọn là corona, còn dân mạng (phương Tây) gọi là rona thôi. Rona được cộng đồng sử dụng một cách hài hước, đặc biệt liên quan đến những challenge vui trong thời gian đại dịch. Điều này không có nghĩa là số đông cộng đồng đang xem nhẹ đại dịch, nó chỉ là sự hài hước vừa đủ để xoa dịu chúng ta trong thời kì này. 

Một số người đã nhân cách hoá Rona thành “dì Rona”, hoặc cụm từ “la rona” (ý chỉ “thời rona”) cũng đã xuất hiện trong tiếng Tây Ban Nha, kiểu như:

Yeah, I don’t know about you, but homeschooling me during the rona ends up in a lot Money Heist

Ừ, không biết bạn thì sao chứ những buổi học tại nhà của mình trong thời rona chỉ toàn là  Money Heist 😅

Cornteen

Cornteen là một từ cố tình phát âm lệch trong thời đại dịch, nó là một phát âm hài hước  phỏng cách phát âm từ “quarantine” 😆. Vì ở những vùng miền khác nhau, “quarantine” đôi lúc được phát âm như “cornteen” 😆. Nguyên nhân là “quarantine” vốn không phải một từ quen thuộc được sự dụng hàng ngày, kể cả các nước nói tiếng Anh bản xứ. 

Cộng đồng mạng luôn có cách thú vị để viết “quarantine”, khi “cornteen” trở nên quá thuờng, họ dùng icon để tăng độ khó “🌽teen” hoặc “🌽👧” 😆😆

Doom-scrolling 

Cuộc sống thời rona rất khó để rời mắt khỏi điện thoại và máy tính, chúng ta thường xuyên làm mới các trang tin hoặc mạng xã hội để xem có tin gì mới về đại dịch không. Vậy là chúng ta có 1 tiếng lóng mới ra đời “doom-scrolling”.

“Scrolling” chắc ai cũng biết là việc lướt liên tục trên điện thoại, tìm kiếm và cập nhật tin tức mới nhất trên các mạng xã hội. Còn “doom”… uhm… rất nhiều tin chúng ta đọc trên mạng mang lại cảm giác rất “gloom and doom” (u ám, rất tệ). Ví dụ:

I was up to 2 a.m. last night doom-scrolling about aunt rona news in my state.

Tối qua tôi thức đến 2 giờ sáng để xem có tin gì mới về dì rona ở bang của tôi không.

Covidiot

Một sự kết hợp giữa COVID-19 và “idiot”, “covidiot” là tiếng lóng ám chỉ những người vô ý thức, xem thường cảnh báo an toàn về chủng virus SARS-CoV-2 mới này. 

Dấu hiệu của “covidiocy” (kẻ dốt thời rona) là: không rửa tay thường xuyên, ra ngoài cùng một nhóm người, đứng gần hơn khoảng cách yêu cầu là 2 mét trong siêu thị, tích trữ những thứ như giấy vệ sinh và nước rửa tay sát khuẩn cho riêng mình. Ví dụ:

Don’t be a covidiot by visiting the beach today! It’s super crowded!

Đừng dại dột làm covidiot khi đi du lịch biển (hay những nơi đông đúc tương tự) lúc này! Ở đó đông đúc cực kì!

Moronavirus

Lại một tiếng lóng khác tương tự “covidiot”, lần này người ta chơi chữ với từ “moron”. Ví dụ:

My roomate is being such a moronavirus. He went down to the beach with huge group of friends.

Bạn cùng phòng của tôi thực sự là một “moronavirus” (kẻ dốt thời rona). Hắn đi biển cùng vô số bạn bè của mình.

Gọi ai đó là “covidiot” hay “moronavirus” là kiểu dè biểu mùa cách ly (quarantine). Từ lòng này để chỉ trích công khai những người xem thường cảnh báo y tế, “quarantine” là chính sách yêu cầu mọi người ở nhà trừ, chỉ ra đường khi thực sự cần thiết được áp dụng nhiều nơi trên thế giới trong mùa rona.

Quarantini hay Locktail

Nếu các danh từ trước đó bạn biết đến đều chỉ người, thì “quanraniti” là một loại cocktail đặc biệt, vừa mới ra đời trong thời rona. Vậy nên người ta còn hài hước gọi nó là “locktail”, vì lockdown là lệnh đóng cửa, ngăn cấm đi lại/ giao dịch giữa nơi này với nơi khác, “lockdown” được dùng phổ biến như “quanrantine” ở những nơi dịch bệnh diễn ra nghiêm trọng.

“Quarantini” là cách chơi chữ kết hợp “quarantine” và “martini”, một loại cocktail (hay giờ đây được gọi là locktail) làm từ gin hoặc vodka và “dry vermouth”, thường được dùng kèm 1 quả ô liu xanh hoặc vỏ chanh. Vậy là “quarantini” hoặc “locktail” trở thành thuật ngữ chung cho đồ uống có cồn được tiêu thụ tại nhà trong đại dịch.

Mùa này thay vì hỏi “How are you”, người ta hỏi “How do you take your quarantini/ locktail? Shaken, stirred? Vodka, gin?” (“Món quarantini/ locktail của bạn thế nào? Kiểu lắc hay khuấy? Dùng Vodka hay gin?”) không à 🤣

Coronarita

Một sự trùng hợp “thiên định” là trên đời có một loại bia tên “Corona”, và lâu nay bia này vẫn được thưởng thức như một cocktail với tên gọi “coronarita”. “Coronarita” là loại đồ uống được chế từ rượu tequila và nước trái cây họ nhà chanh (chanh, cam…). Vậy là vô tình thức uống này trở nên hết sức thời thượng trong đại dịch. 

Người ta sẽ cho một chút rượu tequila vào bia, cùng với nước chanh và 1 loại rượu mùi cam, ly quarantini này được uống trong 1 ly có viền muối 🍹😉

CovideoParty hay Virtual happy hour

Khi đang thưởng thức quarantini hay coronarita mà vẫn muốn chill cùng bạn bè trong mùa cách ly? Còn gì bằng việc kết thúc buổi tối bằng một ly quarantini tự pha cùng các đồng chí của chúng ta thông qua Zoom, Facetime, Google Hangouts… và tất cả phương thức họp trực tuyến khác, đều được gọi là “CovideoParty” hay “Virtual happy hour” 😆

Zoom-bombing

Trong cuộc vui bao giờ cũng có những vị khác bất ngờ… không được mời 😝. “zoom-bombing” ra đời từ “photobombing”. Ví dụ như bạn đang “zoom” (Zoom là ứng dụng họp trực tuyến được lên đời nhờ đại dịch, nó thậm chí còn được dùng thay cho “họp trực tuyến”) đi, bỗng dưng đứa em nhảy vào phòng, hay boss của bạn lướt ngang camera tạo nên những khoảnh khắc dở khóc dở cười, đó gọi là khoảnh khắc “zoom-bombing” 😂

Coronababies, quaranteens, coronials

Chỉ có những người siêu lạc quan hài hước mới nghĩ ra những từ lóng mang tính “thế hệ” như vầy. Chả là khi ở nhà quá lâu… các cặp đôi sẽ có xu hướng… làm gì đó cùng nhau nhiều hơn 😅. Ý mình là chill với quarantini, nhưng nếu bạn nghĩ đến chuyện khác cũng có thể đúng 😌 vì người ta tin rằng sẽ có nhiều em bé được ra đời trong thời rona, và gọi chúng là “coronababies”. Cứ như thế, khi “coronababies” lớn lên sẽ trở thành “quaranteens” (hay teenager), và rồi họ sẽ là “coronials” (kết hợp giữa corona và millenials đó) 😆

Covidivorce

Ở một diễn biến khác, có một số cặp vợ chồng lại không suôn sẻ như trường hợp trên, khi họ thường xuyên ở nhà cùng nhau lại phát sinh thêm mâu thuẫn… và rồi có những con số ghi nhận tỷ lệ ly hôn (divorce) đang tăng lên… thế là “covidivorce” ra đời, chỉ những tình huống ly hôn xảy ra trong thời rona 😅

Còn bạn thì sao, bạn đã trở thành ngôi sao Tiktok hay đầu bếp đa tài chưa? Đừng quên giữ phong độ học tập, không bị “sang chấn tâm lý” khi quay lại trường lớp nhé 😉

Nguồn tham khảo: www.dictionary.com

Biên tập bởi www.HocTiengAnhNhanh.net

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now Button